Quy tắc tố tụng trọng tài

Thứ hai - 21/09/2020 17:06

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------oOo----------

 

QUY TẮC TỐ TỤNG
CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI CAO NGUYÊN

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy tắc này được áp dụng khi:
1. Có thỏa thuận Trọng tài và nguyên đơn khởi kiện tại Trung tâm trọng tài thương mại Cao Nguyên;
2. Ngoài Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài thương mại Cao Nguyên các bên tranh chấp không lựa chọn quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài thương mại nào khác và không yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp.

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy tắc này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng Trọng tài quy chế hoặc Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận lựa chọn.
2. Trọng tài quy chế là các Trung tâm trọng tài thương mại được Bộ Tư pháp phê duyệt Điều lệ và cho phép thành lập, đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở chính và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.  
3. HARCEN là tên gọi tắt của Trung tâm trọng tài thương mại Cao Nguyên,
4. Quy tắc này là Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài thương mại Cao Nguyên.
5. Chủ tịch HARCEN là Chủ tịch Trung tâm trọng tài thương mại Cao Nguyên.
6. Danh sách trọng tài viên là Danh sách Trọng tài viên của Trung tâm trọng tài thương mại Cao Nguyên, bao gồm Trọng tài viên sáng lập, Trọng tài viên góp vốn và Trọng tài viên danh dự.
7. Hội đồng trọng tài là Hội đồng trọng tài gồm ba Trọng tài viên hoặc Hội đồng trọng tài có một Trọng tài viên duy nhất tiến hành tố tụng. Hội đồng trọng tài do Chủ tịch HARCEN ra quyết định thành lập.  
8. Chủ tịch Hội đồng trọng tài là Trọng tài viên thứ ba do Trọng tài viên các bên nguyên đơn và bị đơn lựa chọn bầu ra hoặc Trọng tài viên duy nhất do các bên nguyên đơn và bị đơn lựa chọn trong Danh sách Trọng tài viên.
9. Tham vấn trọng tài là việc Trọng tài viên danh dự hoặc người có nhiều kinh nghiệm trợ giúp và cung ứng dịch vụ pháp lý trong quá trình tố tụng; là chuyên gia cố vấn pháp luật và có thể tiến hành tố tụng khi được Chủ tịch HARCEN phân công hoặc mời. Trọng tài viên danh dự không làm việc thường xuyên tại HARCEN.
10. Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật hỗ trợ Hội đồng trọng tài tiến hành tố tụng theo Quy tắc này.
11. Viện kiểm sát cùng cấp là Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hỗ trợ Hội đồng trọng tài tiến hành tố tụng theo Quy tắc này.  
12. Cơ quan thi hành án có thẩm quyền là Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thi hành quyết định, phán quyết Trọng tài như việc thi hành quyết định, bản án dân sự sơ thẩm đã có hiệu lực của Toà án nhân dân tỉnh.
13. Vụ tranh chấp là tranh chấp thương mại do nguyên đơn gửi đơn khởi kiện và được HARCEN thụ lý giải quyết tranh chấp theo Quy tắc này.
14. Nguyên đơn, bị đơn là trong một vụ tranh chấp thương mại có một cá nhân, pháp nhân hoặc nhiều cá nhân, pháp nhân khởi kiện được gọi chung là nguyên đơn; và một cá nhân, pháp nhân hoặc nhiều cá nhân, pháp nhân bị kiện được gọi chung là bị đơn. Bao gồm cá nhân, pháp nhân Việt Nam hoặc cá nhân, pháp nhân nước ngoài.
15. Người tham gia tố tụng là nguyên đơn, bị đơn hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ và những người tham gia tố tụng khác theo quy định của Quy tắc này.
16. Thi hành quyết định, phán quyết Trọng tài là việc thi hành quyết định, phán quyết Trọng tài của Hội đồng trọng tài hoặc quyết định của Chủ tịch HARCEN ban hành trong quá trình tố tụng theo Quy tắc này.
17. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại hoặc hoạt động khác có sinh lợi.
18. Hợp đồng, giao dịch thương mại là văn bản hợp đồng, các giấy tờ, tài liệu khác hoặc thông điệp dữ liệu in ra từ các phương tiện điện tử có chứa đựng nội dung về hoạt động thương mại, về quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên tham gia mà không bị pháp luật cấm và không trái đạo đức xã hội.   
19. Tranh chấp thương mại là tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hợp đồng, giao dịch thương mại trong đó ít nhất một bên có mục đích sinh lời hoặc hoạt động có sinh lợi; hoặc hợp đồng có vi phạm.
20. Tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài là tranh chấp phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam có một hoặc các bên là cá nhân, pháp nhân nước ngoài; tranh chấp có một hoặc các bên là cá nhân, pháp nhân Việt Nam và căn cứ để xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt hợp đồng, giao dịch là pháp luật nước ngoài; tranh chấp phát sinh ở nước ngoài; hoặc tài sản ở nước ngoài có liên quan đến nội dung tranh chấp.

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp
1. Tôn trọng và khuyến khích các bên tự thương lượng, hòa giải chấm dứt tranh chấp. Nếu kết quả tự thương lượng hoặc kết quả hòa giải chấm dứt tranh chấp đó không trái pháp luật, đạo đức xã hội và thuần phong mỹ tục;
2. Trọng tài viên khách quan, vô tư, độc lập và tuân thủ pháp luật, tôn trọng đạo đức xã hội và đạo đức nghề nghiệp;
3. Các bên tranh chấp bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, Hội đồng trọng tài tạo điều kiện để quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện đầy đủ;
4. Khi áp dụng luật nước ngoài, luật quốc tế (gọi chung là luật nước ngoài) hoặc áp dụng tập quán, thói quen trong hoạt động thương mại để giải quyết tranh chấp thì hậu quả pháp lý của việc áp dụng đó phải phù hợp với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam;
5. Các tranh chấp thương mại phải được giải quyết nhanh chóng, đúng luật và xác thực. Họp giải quyết tranh chấp thương mại không công khai, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;
6. Quyết định, phán quyết Trọng tài phải được cá nhân, tổ chức, cơ quan có liên quan tôn trọng và được cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Điều 4. Luật áp dụng
1. Đối với vụ tranh chấp thương mại không có yếu tố nước ngoài thì Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết tranh chấp;
2. Đối với vụ tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài thì Hội đồng trọng tài áp dụng luật do các bên lựa chọn để giải quyết tranh chấp. Nếu các bên không có thỏa thuận hoặc không thể thỏa thuận được luật áp dụng thì áp dụng luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất;
3. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam, luật nước ngoài do các bên thỏa thuận không có quy định liên quan đến nội dung tranh chấp thì Hội đồng trọng tài áp dụng tập quán hoặc thói quen thương mại để giải quyết tranh chấp.

Điều 5.  Ngôn ngữ trong tố tụng
1. Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài thì tiếng nói và chữ viết trong tố tụng là tiếng Việt. Trường hợp một hoặc các bên sử dụng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình thì phải tự thuê người dịch thuật, phiên dịch sang tiếng Việt;
2. Đối với vụ tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ trong tố tụng các bên được quyền lựa chọn. Trường hợp một hoặc các bên sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì phải tự thuê người dịch thuật, phiên dịch sang  tiếng Việt;
3. Nếu không thể tự mình thuê người dịch thuật, phiên dịch thì phải có văn bản đề nghị HARCEN giới thiệu và bên thuê phải thanh toán các chi phí cho người dịch thuật, phiên dịch.

 

CHƯƠNG II
THỎA THUẬN TRỌNG TÀI VÀ ĐIỀU KIỆN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Điều 6. Thỏa thuận Trọng tài
1. Thỏa thuận Trọng tài phải là văn bản hoặc bằng hình thức có giá trị pháp lý tương đương văn bản và có tồn tại sự lựa chọn HARCEN giải quyết tranh chấp. Thỏa thuận Trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản của hợp đồng, giao dịch hoặc lập thỏa thuận Trọng tài riêng. Các hình thức dưới đây cũng được coi là thỏa thuận Trọng tài:
a. Được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử có tồn tại sự lựa chọn HARCEN giải quyết tranh chấp;
b. Được Luật sư hoặc người có thẩm quyền của tổ chức, cơ quan lập ra hoặc văn bản được Công chứng viên chứng nhận có tồn tại sự lựa chọn HARCEN giải quyết tranh chấp;  
c. Trong hợp đồng, giao dịch có dẫn chiếu đến một văn bản khác như điều lệ công ty, chứng từ hoặc tài liệu khác có tồn tại sự lựa chọn HARCEN giải quyết tranh chấp;
d. Văn bản ghi chép lại và có xác nhận giữa các bên về nội dung thông tin trao đổi bằng Telephone và có tồn tại sự lựa chọn HARCEN giải quyết tranh chấp;
đ. Nguyên đơn khởi kiện lựa chọn HARCEN giải quyết tranh chấp và bị đơn không phủ nhận hoặc bị đơn lựa chọn Trọng tài khác hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp, hoặc bị đơn có phản đối nhưng không được chấp nhận.
2. Thỏa thuận Trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng, giao dịch. Việc gia hạn, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu, không thể thực hiện được đều không làm mất hiệu lực thỏa thuận Trọng tài.

Điều 7.  Xem xét hiệu lực thỏa thuận Trọng tài
1. Trong trường hợp thỏa thuận Trọng tài không bị vô hiệu và có thể thực hiện được thì Hội đồng trọng tài áp dụng Quy tắc này để giải quyết tranh chấp;
2. Trong trường hợp thỏa thuận Trọng tài bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện thì các bên cần được tham vấn để thỏa thuận Trọng tài không còn vô hiệu và có thể thực hiện được. Nếu trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện mà các bên không có văn bản khắc phục thì HARCEN ra thông báo trả lại đơn khởi kiện;
3. Hội đồng trọng tài xem xét hiệu lực thỏa thuận Trọng tài. Trong trường hợp Hội đồng trọng tài chưa được thành lập hoặc khi cần thiết thì Chủ tịch HARCEN xem xét hiệu lực thỏa thuận Trọng tài.

Điều 8. Điều kiện giải quyết tranh chấp tại HARCEN
1. Thỏa thuận Trọng tài có thể lập trước hoặc được lập sau khi phát sinh tranh chấp nhưng không bị vô hiệu và có thể thực hiện được;
2. Trong trường hợp chưa có hoặc đã có thỏa thuận Trọng tài nhưng chưa lựa chọn Trọng tài hoặc yêu cầu Tòa án cụ thể nào giải quyết tranh chấp. Nhưng sau khi có tranh chấp thì thỏa thuận Trọng tài lựa chọn HARCEN giải quyết tranh chấp;
3. Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ soạn sẵn điều kiện chung về cung cấp hàng hóa, dịch vụ và đã có hoặc chưa có điều khoản Trọng tài thì khi có tranh chấp phát sinh nhà cung cấp được khởi kiện tại HARCEN. Nhưng phải có văn bản của người tiêu dùng đồng ý lựa chọn HARCEN giải quyết tranh chấp;
4. Đơn khởi kiện của nguyên đơn thuộc điểm đ khoản 1 Điều 6 Quy tắc này;
5. Trường hợp có bên tham gia thỏa thuận Trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì thỏa thuận Trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác;
6. Trường hợp có bên tham gia thỏa thuận Trọng tài là pháp nhân phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia tách hoặc chuyển đổi loại hình hoạt động thì thỏa thuận Trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của pháp nhân đó, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

 

CHƯƠNG III
THẨM QUYỀN VÀ TƯ CÁCH THAM GIA TỐ TỤNG

Điều 9. Tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng trọng tài
1. Tranh chấp thương mại giữa các bên phát sinh từ hợp đồng, giao dịch trong hoạt động thương mại hoặc hợp đồng, giao dịch có vi phạm;
2. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định giải quyết bằng Trọng tài.

Điều 10. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài
Tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng trọng tài khi có thỏa thuận Trọng tài và điều kiện giải quyết tranh chấp được quy định tại các Điều 6 và Điều 8 Quy tắc này.

Điều 11. Tư cách tham gia tố tụng
1. Nguyên đơn, bị đơn trực tiếp tham gia tố tụng hoặc sau khi đơn khởi kiện được thụ lý thì các bên có thể ủy quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng;
2. Trong trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng thì hợp đồng ủy quyền phải ghi rõ nội dung phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, thù lao ủy quyền và không được ủy quyền lại cho người thứ ba. Hợp đồng ủy quyền phải được Công chứng viên chứng nhận;
3. Những người tham gia tố tụng khác, gồm người thứ ba có liên quan, Luật sư, người làm chứng, người giám định, người bảo vệ quyền lợi…, do các bên yêu cầu nhưng phải được Hội đồng trọng tài triệu tâp hoặc mời tham gia tố tụng;

Điều 12. Thời hiệu khởi kiện
1.Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại theo quy định của Quy tắc này là 02 (hai) năm kể từ thời điểm có phát sinh tranh chấp;
2. HARCEN ra thông báo trả lại đơn khởi kiện khi đã hết thời hiệu khởi kiện theo khoản 1 Điều này. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 13.  Quá trình tố tụng
1. Quá trình tố tụng được bắt đầu kể từ ngày thông báo đơn khởi kiện và cho đến khi tranh chấp được đình chỉ giải quyết;
2. Kể từ ngày Hội đồng trọng tài được thành lập Chủ tịch Hội đồng trọng tài là người tổ chức, điều hành hoạt động giải quyết tranh chấp cho đến khi vụ tranh chấp được đình chỉ giải quyết;
3. Chủ tịch Hội đồng trọng tài khi làm Chủ tọa họp giải quyết tranh chấp hoặc họp khác phải tuân thủ đúng theo quy định của Quy tắc này;
4. Trong quá trình hoạt động tố tụng Hội đồng trọng tài được dùng con dấu riêng và trong thời gian chưa đăng ký mẫu dấu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Hội đồng trọng tài được dùng con dấu Ban điều hànhTrung tâm trọng tài thương mại Cao Nguyên;
5. Khi Chủ tịch HARCEN tiến hành tố tụng hoặc Trọng tài viên tiến hành tố tụng được Chủ tịch Hội đồng trọng tài phân công thì dùng con dấu của Hội đồng trọng tài.

Điều 14. Quyền khiếu nại và mất quyền phản đối
1. Trong quá trình tố tụng, nếu một trong các bên cho rằng Hội đồng trọng tài đã vượt quá thẩm quyền, thỏa thuận Trọng tài bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện được thì có quyền khiếu nại. Hội đồng trọng tài phải xem xét ra quyết định giải quyết khiếu nại và gửi ngay cho các bên liên quan biết;
2. Nếu nhận thấy quyết định giải quyết khiếu nại của Hội đồng trọng tài là không có căn cứ thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Luật Trọng tài thương mại. Căn cứ theo quyết định của Tòa án, Hội đồng trọng tài ra quyết định đình chỉ hoặc tiếp tục giải quyết tranh chấp theo quy định của Quy tắc này;
3. Trong quá trình tố tụng nếu một hoặc các bên phát hiện Hội đồng trọng tài có vi phạm quy định về pháp luật Trọng tài thương mại, thỏa thuận Trọng tài bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện được, hoặc không đủ điều kiện giải quyết tranh chấp. Nhưng vẫn tham gia tố tụng và đến trước thời điểm Hội đồng trọng tài họp thông qua phán quyết Trọng tài mà không phản đối thì các bên mất quyền phản đối. Phán quyết Trọng tài được công bố và có hiệu lực thi hành theo quy định của Quy tắc này.


CHƯƠNG IV
ĐƠN KHỞI KIỆN VÀ ĐƠN KIỆN LẠI

Điều 15. Đơn khởi kiện
1. Đơn khởi kiện gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a. Ngày, tháng, năm và nơi làm đơn;
b. Tên, địa chỉ nguyên đơn;
c. Tên, địa chỉ bị đơn;
d. Tên, địa chỉ của người tham gia tố tụng khác cần được triệu tập hoặc mời;
đ. Nội dung khởi kiện và giá trị tranh chấp;
e. Thỏa thuận Trọng tài và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn;
g. Về số lượng Trọng tài viên giải quyết tranh chấp (một hoặc ba);
h. Nguyên đơn là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ và nếu là pháp nhân thì người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phải ký tên vào đơn khởi kiện.
2. Đơn và hồ sơ khởi kiện được gửi cho HARCEN và gửi cho bị đơn.

Điều 16. Việc gửi thông báo đơn khởi kiện và xác định thời hạn
1. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện HARCEN phải gửi thông báo cho nguyên đơn về Danh sách trọng tài viên, nộp tạm ứng phí Trọng tài, các tài liệu, chứng cứ bổ sung. Thông báo cho bị đơn về Danh sách trọng tài viên, về việc gửi bản tự bảo vệ, văn bản phản đối (nếu có) và tài liệu, chứng cứ kèm theo;
2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được thông báo đơn khởi kiện, nguyên đơn có nghĩa vụ nộp tạm ứng phí Trọng tài và tài liệu, chứng cứ bổ sung, thông báo Trọng tài viên được lựa chọn trong Danh sách trọng tài viên hoặc đề nghị Chủ tịch HARCEN chỉ định Trọng tài viên cho mình. Nếu quá thời hạn nêu trên đây mà nguyên đơn không nộp phí Trọng tài thì đơn khởi kiện có thể bị trả lại;
3. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo đơn khởi kiện, bị đơn phải gửi bản tự bảo vệ và tài liệu, chứng cứ kèm theo, thông báo Trọng tài viên được lựa chọn trong Danh sách trọng tài viên hoặc đề nghị Chủ tịch HARCEN chỉ định Trọng tài viên. Trong trường hợp bị đơn không tự lựa chọn và không có đề nghị chỉ định thì Chủ tịch HARCEN chỉ định Trọng tài viên cho bị đơn;
4. Trọng tài viên do nguyên đơn, bị đơn tự lựa chọn hoặc Chủ tịch HARCEN chỉ định cho họ thì được gọi là Trọng tài viên bên nguyên đơn, Trọng tài viên bên bị đơn hoặc gọi chung là Trọng tài viên các bên.
5. Thông báo đơn khởi kiện được gửi cho nguyên đơn và bị đơn theo đúng địa chỉ đã cung cấp và được gửi bằng phương thức giao trực tiếp, thư thường, thư bảo đảm, thư điện tử, fax hoặc gửi bằng bất kỳ phương thức nào nếu được xác nhận là thông báo đơn khởi kiện đã gửi. Thông báo đơn khởi kiện được coi là các bên đã nhận nếu thông báo đó đã gửi bằng một trong các phương thức nêu tại khoản này;
6. Thời điểm nhận thông báo đơn khởi kiện là ngày làm việc tiếp theo liền kề ngày mà thông báo đơn khởi kiện được coi là các bên đã nhận theo quy định tại khoản 4 Điều này. Nếu ngày nhận vào các ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ tết trong năm theo quy định của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi nhận thông báo thì ngày làm việc đầu tiên liền kề các ngày nghỉ đó là ngày nhận thông báo đơn khởi kiện;
7. Trong trường hợp thời hạn nhận thông báo đơn khởi kiện kết thúc vào các ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ hoặc nghỉ tết hàng năm theo quy định của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi nhận thông báo thì ngày hết thời hạn nhận thông báo sẽ là cuối ngày làm việc đầu tiên liền kề các ngày nghỉ đó;
8. Các quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này được áp dụng cho việc gửi và nhận Văn thư giao dịch giữa các bên với nhau, với HARCEN và với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có liên quan trong quá trình tố tụng theo Quy tắc này.

Điều 17.  Bản tự bảo vệ của bị đơn
1. Trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 16 Quy tắc này, bị đơn phải gửi cho Hội đồng trọng tài và gửi cho nguyên đơn bản tự bảo vệ, gồm nội dung sau:
a. Ngày, tháng, năm và nơi làm bản tự bảo vệ;
b. Tên, địa chỉ của bị đơn;
c. Tên, địa chỉ của người thứ ba có liên quan (nếu có);
d. Cơ sở, nội dung tự bảo vệ và tài liệu, chứng cứ kèm theo;
đ. Họ, tên Trọng tài viên tự lựa chọn hoặc đề nghị chỉ định.
2. Việc gửi bản tự bảo vệ có thể được Hội đồng trọng tài cho gia hạn nếu lý do xin gia hạn là chính đáng, nhưng tối đa chỉ được 10 (mười) ngày kể từ ngày hết thời hạn gửi bản tự bảo vệ. Trừ khi các bên có thỏa thuận khác;
3. Trong trường hợp bị đơn không gửi bản tự bảo vệ, không xin gia hạn và không có phản đối hoặc phản đối của bị đơn không được Hội đồng trọng tài chấp nhận thì vụ tranh chấp được tiến hành giải quyết theo Quy tắc này;

Điều 18. Đơn kiện lại và giải quyết đơn kiện lại
1. Bị đơn có thể kiện lại nguyên đơn về nội dung có liên quan đến vụ tranh chấp và phải trong phạm vi thỏa thuận Trọng tài. Đơn kiện lại được gửi cho Hội đồng trọng tài và nguyên đơn bị kiện lại, gồm nội dung sau:
a. Ngày, tháng, năm và nơi làm đơn;
b. Tên, địa chỉ của bị đơn kiện lại;
c. Tên, địa chỉ của nguyên đơn bị kiện lại;
d. Tên, địa chỉ của người tham gia tố tụng khác cần được triệu tập hoặc mời;
đ. Nội dung kiện lại và giá trị tranh chấp kiện lại;
e. Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn kiện lại;
g. Bị đơn kiện lại là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ và nếu là pháp nhân thì người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phải ký tên vào đơn kiện lại.
2. Việc giải quyết đơn kiện lại được tiến hành theo trình tự thủ tục giải quyết đơn khởi kiện, do chính Hội đồng trọng tài giải quyết đơn khởi kiện của nguyên đơn và được giải quyết cùng với vụ tranh chấp đó.
3. Ngay sau khi nhận đơn kiện lại, Hội đồng trọng tài phải ra thông báo cho bị đơn nộp tạm ứng phí Trọng tài. Đơn kiện lại được thụ lý và giải quyết sau khi bị đơn đã nộp tạm ứng phí Trọng tài kiện lại .

Điều 19. Bản tự bảo vệ của nguyên đơn bị kiện lại
1. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý đơn kiện lại, nguyên đơn bị kiện lại phải gửi cho Hội đồng trọng tài và bị đơn kiện lại bản tự bảo vệ, gồm nội dung sau:
a. Ngày, tháng, năm và nơi làm bản tự bảo vệ;
b. Tên, địa chỉ của nguyên đơn bị kiện lại và người thứ ba có liên quan (nếu có);
c. Cơ sở, nội dung tự bảo vệ và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
2. Trong trường hợp nguyên đơn bị kiện lại không gửi bản tự bảo vệ và cũng không xin gia hạn, không có phản đối hoặc có phản đối nhưng không được chấp nhận thì Hội đồng trọng tài giải quyết đơn kiện lại theo quy định cùa Quy tắc này.

Điều 20. Thụ lý đơn khởi kiện, đơn kiện lại
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nguyên đơn, bị đơn đã nộp tạm ứng phí Trọng tài, HARCEN phải ra thông báo thụ lý đơn khởi kiện, đơn kiện lại. Thông báo này phải được gửi ngay cho các bên liên quan biết.

Điều 21. Rút, sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, kiện lại và bản tự bảo vệ
1. Kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý đơn khởi kiện, đơn kiện lại đến trước thời điểm họp thông qua phán quyết Trọng tài thì nguyên đơn có thể yêu cầu rút một phần hoặc toàn bộ nội dung đơn khởi kiện, bị đơn kiện lại có thể yêu cầu rút một phần hoặc toàn bộ nội dung đơn kiện lại;
2. Hội đồng trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp toàn bộ hoặc một phần nội dung đơn khởi kiện hoặc đơn kiện lại và không phải trả lại phí Trọng tài đã nộp tương ứng với nội dung đơn đã yêu cầu rút. Trong trường hợp này, Hội đồng trọng tài tiến hành giải quyết vụ tranh chấp theo quy định của Quy tắc này đối với nội dung đơn không yêu cầu rút;
3. Nguyên đơn, bị đơn kiện lại có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại hoặc bản tự bảo vệ. Hội đồng trọng tài có thể không chấp nhận sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại nếu có căn cứ về những yêu cầu đó chỉ là gây cản trở hoặc trì hoãn kéo dài thời hạn tố tụng, hoặc vượt quá phạm vi thỏa thuận Trọng tài.

 

CHƯƠNG V
THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI

Điều 22. Hội đồng trọng tài
1. Vụ tranh chấp được giải quyết bởi Hội đồng trọng tài có số lượng một Trọng tài viên duy nhất hoặc gồm ba Trong tài viên do các bên thỏa thuận;
2. Trong trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về số lượng Trọng tài viên thì vụ tranh chấp được giải quyết bởi Hội đồng trọng tài gồm ba Trọng tài viên.

Điều 23. Thành lập Hội đồng trọng tài gồm ba trọng tài viên
1. Ngay sau khi được lựa chọn hoặc được chỉ định thì Trọng tài viên các bên nguyên đơn, bị đơn phải lựa chọn Trọng tài viên thứ ba trong Danh sách trọng tài viên làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài và đề nghị Chủ tịch HARCEN ra quyết định thành lập Hội đồng trọng tài;
2. Trong trường hợp Trọng tài viên các bên không thể chọn ra Trọng tài viên thứ ba thì Chủ tịch HARCEN chỉ định Trọng tài viên làm Chủ tịch và ra quyết định thành lập Hội đồng trọng tài;
3. Quyết định thành lập Hội đồng trọng tài phải được gửi ngay cho Chủ tịch Hội đồng trọng tài, các Trọng tài viên và gửi cho các bên liên quan biết.

Điều 24. Thành lập Hội đồng trọng tài có một trọng tài viên
1. Ngay sau khi nhận được văn bản lựa chọn Hội đồng trọng tài có một Trọng tài viên duy nhất và Trọng tài viên được các bên lựa chọn trong Danh sách trọng tài viên. Chủ tịch HARCEN ra quyết định thành lập Hội đồng trọng tài theo thỏa thuận của các bên;   
2. Trong trường hợp các bên lựa chọn Hội đồng trọng tài có một trọng tài viên nhưng không thể thỏa thuận được Trọng tài viên thì Chủ tịch HARCEN chỉ định Trọng tài viên theo đề nghị của nguyên đơn làm Chủ tịch và thành lập Hội đồng trọng tài;
3. Quyết định thành lập Hội đồng trọng tài phải được gửi ngay cho Chủ tịch Hội đồng trọng tài và gửi cho các bên biết.

Điều 25. Thay đổi Trọng tài viên  
1. Các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài thay đổi Trọng tài viên, nếu thuộc một trong các trương hợp sau đây:
a. Biết rõ Trọng tài viên là người thân thích của bên kia;
b. Biết rõ Trọng tài viên có lợi ích liên quan đến nội dung tranh chấp;
c. Có căn cứ cho rằng Trọng tài viên không vô tư, không khách quan;
d. Trước đó đã là hòa giải viên, người đại diện, Luật sư hoặc người bảo vệ quyền lợi cho bất kỳ bên nào của vụ tranh chấp. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Ngay sau khi được lựa chọn hoặc được chỉ định tham gia Hội đồng trọng tài thì Trọng tài viên phải thông báo ngay cho Chủ tịch HARCEN biết nếu nhận thấy mình có thể không khách quan, không vô tư.
3. Hội đồng trọng tài ra quyết định thay đổi Trọng tài viên, Trọng tài viên thay thế phải được lựa chọn hoặc chỉ định theo quy định của Quy tắc này. Trong trường hợp Hội đồng trọng tài chưa được thành lập, các thành viên còn lại không thể quyết định hoặc Hội đồng trọng tài có một trọng tài viên duy nhất thì Chủ tịch HARCEN ra quyết định thay đổi Trọng tài viên.
4. Trong trường hợp Trọng tài viên vì sự kiện bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan cần phải được thay đổi. Thì việc lựa chọn hoặc chỉ định Trọng tài viên thay thế và ra quyết định thay đổi Trọng tài viên được áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều này;
5. Quyết định thay đổi Trọng tài viên phải được gửi ngay cho Hội đồng trọng tài, gửi Trọng tài viên cần thay đổi, Trọng tài viên được thay thế và gửi cho các bên liên quan biết.

Điều 26. Thay đổi Chủ tịch và thành lập lại Hội đồng trọng tài        
1. Trong trường hợp cần thiết phải thay đổi Chủ tịch Hội đồng trọng tài và thành lập lại Hội đồng trọng tài, do Chủ tịch HARCEN quyết định. Trình tự thủ tục thay đổi Chủ tịch và thành lập lại Hội đồng trọng tài được áp dụng theo quy định tại các Điều 23 và Điều 24 Quy tắc này. Quyết định này được gửi ngay cho Hội đồng trọng tài và gửi cho các bên liên quan biết;
2. Ngay sau khi được thành lập lại và tham khảo ý kiến của các bên, Hội đồng trọng tài có thể tiếp tục giải quyết hoặc giải quyết lại từ đầu vụ tranh chấp theo quy định của Quy tắc này. Ý kiến tham khảo phải được lập thành văn bản và các bên phải cùng ký tên.

 

CHƯƠNG VI
THU THẬP CHỨNG CỨ

Điều 27.  Chứng cứ
1. Chứng cứ giải quyết tranh chấp trong hoạt động thương mại phải bằng văn bản hoặc có giá trị pháp lý tương đương văn bản, hoặc là hiện vật được các bên cung cấp bàn giao, do Hội đồng trọng tài thu thập theo quy định của Quy tắc này đảm bảo giải quyết vụ tranh chấp đúng luật và xác thực. Chứng cứ có thể là bản chính, bản công chứng y sao từ bản chính hoặc được xác nhận đã đối chiếu với bản gốc, thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý như bản gốc hoặc hiện vật có giá trị trao đổi, mua bán được;
2. Các bên được quyền, có nghĩa vụ cung cấp bàn giao chứng cứ và được yêu cầu Hội đồng trọng tài thu thập chứng cứ hoặc yêu cầu cá nhân, tổ chức, cơ quan hỗ trợ việc thu thập chứng cứ;
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân đang lưu giữ, quản lý chứng cứ hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng chuyên môn cần kịp thời cung cấp bàn giao chứng cứ theo đề nghị của Hội đồng trọng tài hoặc theo yêu cầu của các bên;
4. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài, theo yêu cầu của các bên hoặc tự mình thu thập chứng cứ:
a. Được quyền đề nghị cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan cung cấp bàn giao chứng cứ cần phải thu thập;
b. Được quyền tiến hành xác minh sự việc với người làm chứng, trao đổi với một bên, đối thoại giữa các bên hoặc những người tham gia tố tụng khác;
c. Quyền được yêu cầu người làm chứng cung cấp tài liệu, chứng cứ, triệu tập người làm chứng và những người tham gia tố tụng khác;
d. Quyền được kê biên thu giữ hiện vật liên quan đến nội dung tranh chấp hoặc vi phạm;
đ. Được quyền đề nghị cơ quan, tổ chức có chức năng chuyên môn thực hiện giám định tư pháp, thẩm định hoặc định giá tài sản liên quan đến nội dung tranh chấp hoặc vi phạm;
e. Được đề nghị cơ quan công an cấp xã, phường sở tại hỗ trợ bảo đảm trật tự an toàn trong việc thu thập chứng cứ;  
5. Mọi chi phí cho việc thu thập chứng cứ quy định tại khoản 4 Điều này do bên yêu cầu nộp tạm ứng;
6. Xác định tính có căn cứ, xác thực và đầy đủ chứng cứ là nghĩa vụ của nguyên đơn, bị đơn và việc tham vấn của Trọng tài viên các bên.

Điều 28. Nguồn chứng cứ  
Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:
Hợp đồng, giao dịch thương mại truyền thống hoặc thương mại điện tử; tập quán và thói quen trong hoạt động thương mại; thỏa thuận Trọng tài; bản tự bảo vệ; tham vấn Trọng tài; xác minh sự việc; thông tin của người làm chứng và thông tin khác có liên quan đến vụ tranh chấp; lời trình bày hoặc đối thoại của một bên hoặc các bên; kết quả giám định tư pháp; kết quả thẩm định hoặc định giá tài sản; biên bản thu giữ hiện vật; về việc áp dụng biện pháp khẩn thiết tạm thời; hoạt động khác có sinh lợi; quan hệ pháp luật; chứng cứ được thu thập từ các nguồn khác liên quan đến nội dung tranh chấp hoặc pháp luật có quy định.

Điều 29. Tòa án có thẩm quyền thu thập chứng cứ
1. Trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp cần thiết nhưng vẫn không thể tự mình thu thập được chứng cứ thì Hội đồng trọng tài phải có văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Luật Trọng tài thương mại để được hỗ trợ thu thập chứng cứ;
2. Văn bản đề nghị thu thập chứng cứ phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 5 Điều 46 Luật Trọng tài thương mại; và theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 11 Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/3/2014 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công Thẩm phán xem xét đề nghị thu thập chứng cứ của Hội đồng trọng tài và trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đang lưu giữ, quản lý phải cung cấp bàn giao chứng cứ cần thu thập cho Hội đồng trọng tài. Văn bản này được gửi cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm cung cấp chứng cứ, gửi Hội đồng trọng tài và gửi Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
4. Trường hợp một trong các bên hoặc người thứ ba thực tế sẽ có thể bị thiệt hại do việc không cung cấp chứng cứ gây ra thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền và gửi Viện kiểm sát cùng cấp để được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật;
5. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan vẫn không cung cấp bàn giao chứng cứ và cũng không nói rõ lý do về việc không cung cấp chúng cứ, thì Hội đồng trọng tài được tiến hành giải quyết vụ tranh chấp theo quy định của Quy tắc này. Trừ khi nguyên đơn có yêu cầu khác hoặc các bên có thỏa thuận khác.

Điều 30. Tòa án có thẩm quyền triệu tập người làm chứng
1. Trong trường hợp người làm chứng đã được Hội đồng trọng tài triệu tập hợp lệ nhưng không đến tham gia tố tụng, thì Hội đồng trọng tài phải có văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền quy định tại điểm e khoản 2 Điều 7 Luật Trọng tài thương mại hỗ trợ triệu tập người làm chứng;
2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Hội đồng trọng tài, Chánh án tòa án có thẩm quyền phân công Thẩm phán xem xét và trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải ra quyết định triệu tập người làm chứng. Quyết định này được gửi ngay cho người làm chứng, Hội đồng trọng tài và gửi Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
3. Nội dung quyết định triệu tập người làm chứng cần phải ghi rõ: Họ tên, địa chỉ của người làm chứng, lý do mà người làm chứng cần phải có mặt tham gia tố tụng và Hội đồng trọng tài đã triệu tập giải quyết tranh chấp;
4. Trong trường hợp một trong các bên hoặc người thứ ba thực tế có thể bị thiệt hại do người làm chứng không tham gia tố tụng gây ra thì có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền và gửi Viện kiểm sát cùng cấp để được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật;
5. Trong trường hợp người làm chứng vẫn không đến tham gia tố tụng và không có lý do chính đáng, thì Hội đồng trọng tài được tiến hành giải quyết vụ tranh chấp theo quy định của Quy tắc này. Trừ khi nguyên đơn có yêu cầu khác hoặc các bên nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận khác.

 

CHƯƠNG VI
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Điều 31. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Ngay sau khi nhận thông báo thụ lý đơn khởi kiện, nếu nhận thấy quyền và lợi ích hợp pháp có nguy cơ bị xâm hại thì một trong các bên có quyền yêu cầu (bên yêu cầu) Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Trọng tài thương mại; biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, giao dịch; hoặc tài sản khác thuộc sở hữu hoặc quyền tài sản của bên phải thi hành (bên bị yêu cầu).
2. Các bên tranh chấp được quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Luật Trọng tài thương mại áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Việc Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không bị coi là sự bác bỏ thỏa thuận Trọng tài mà nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực của hoạt động tố tụng theo Quy tắc này;
3. Trình tự thủ tục áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài được thực hiện theo quy định của Quy tắc này và pháp luật có liên quan.

Điều 32.  Áp dụng  biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Hội đồng trọng tài chỉ có thể được áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời theo đơn của bên yêu cầu;
2. Trong quá trình tố tụng, nếu một trong các bên đã gửi đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời thuộc quy định tại khoản 1 Điều 31 Quy tắc này. Nhưng sau đó, lại có đơn yêu cầu Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chính các biện pháp đó và Tòa án đã ra quyết định áp dụng thì Hội đồng trọng tài phải ra thông báo từ chối đơn;
3. Nghĩa vụ nộp tài sản ký quỹ
a. Hội đồng trọng tài thông báo cho bên yêu cầu phải có nghĩa vụ nộp ký quỹ một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý, giấy tờ có giá trị tương đương với giá trị tài sản bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, nhằm bảo vệ quyền lợi của bên bị yêu cầu và tránh sự lạm dụng của bên yêu cầu;
b. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời kê biên thu giữ tài sản là hiện vật để giải quyết tranh chấp, vi phạm hợp đồng, giao dịch đã được công chứng hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật thì bên yêu cầu không phải nộp tài sản ký quỹ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

Điều 33.  Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, gồm có các nội dung sau đây:
a. Ngày, tháng, năm và nơi làm đơn;
b. Tên, địa chỉ của bên yêu cầu;
c. Tên địa chỉ của bên bị yêu cầu;
đ. Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
e. Một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng;
g. Đơn phải được ký tên, gửi cho Hội đồng trọng tài và bên bị yêu cầu;
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày bên yêu cầu nộp tài sản ký quỹ theo quy định tại điểm a hoặc thuộc điểm b khoản 3 Điều 32 Quy tắc này. Hội đồng trọng tài phải ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Quyết định này có hiệu lực ngay và được gửi cho các bên liên quan, gửi Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Điều 34.  Thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Theo đơn đề nghị của một hoặc các bên, Hội đồng trọng tài có thể ra quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình tố tụng;
2. Trong trường hợp chấp nhận đơn đề nghị thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn yêu cầu, Hội đồng trọng tài phải ra quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời. Quyết định này có hiệu lực ngay và được gửi cho các bên liên quan, gửi Cơ quan thi hành án có thẩm quyền;
3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị Hội đồng trọng tài phải ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a. Bên yêu cầu đề nghị hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;
c. Nghĩa vụ của bên bị yêu cầu được chấm dứt theo quy định của pháp luật.
d. Hội đồng trọng tài ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời và xem xét cho bên yêu cầu được nhận lại tài sản ký quỹ bảo đảm theo khoản 3 Điều 32 Quy tắc này. Quyết định này có hiệu lực ngay và được gửi cho các bên liên quan, gửi Cơ quan thi hành án có thẩm quyền;
4. Trong trường hợp không chấp nhận đơn đề nghị thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng trọng tài ra thông báo trả lại đơn và phải nêu rõ lý do không chấp nhận đơn.

Điều 35. Bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời gây ra
1. Bên yêu cầu phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình. Bên bị yêu cầu hoặc người thứ ba thực tế có thiệt hại do lỗi của bên yêu cầu gây ra thiệt hại đó thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật;
2. Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác hoặc vượt quá phạm vi đơn của bên yêu cầu mà gây ra thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Tòa án có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Theo đơn của bên yêu cầu, Toà án có thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Luật Trọng tài thương mại áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;
2. Thẩm quyền và trình tự thủ tục áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc áp dụng biện pháp tạm thời được áp dụng theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/3/2014 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

 

CHƯƠNG VIII
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Điều 37. Họp tự thương lượng và ra quyết định công nhận thỏa thuận
1. Ngay sau khi nhận được thông báo đơn khởi kiện cho đến trước ngày Hội đồng trọng tài được thành lập, một bên hoặc các bên có thể yêu cầu HARCEN mở phiên họp đàm phán tự thương lượng nhằm chấm dứt tranh chấp toàn bộ hoặc một phần nội dung đơn khởi kiện. Họp tự thương lượng được coi là tiền tố tụng, là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại nhanh nhất, ít tốn kém và hiệu quả nhất;
2. Chủ tọa họp tự thương lượng là Trọng tài viên danh dự hoặc có nhiều kinh nghiệm và thư ký ghi biên bản do Chủ tịch HARCEN phân công, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Họp tự thương lượng phải được lập biên bản ghi chép đầy đủ kết quả tự thương lượng giữa các bên. Chủ tọa, thư ký và các bên cùng ký vào biên bản;      
3. Trên cơ sở kết quả tự thương lượng và theo yêu cầu của các bên Chủ tịch HARCEN ra một trong các quyết định công nhận các bên tự thỏa thuận sau đây:
a. Quyết định công nhận các bên tự thỏa thuận chấm dứt tranh chấp toàn bộ nội dung đơn khởi kiện. Trong trường hợp này được coi là nguyên đơn rút đơn khởi kiện và vụ tranh chấp được đình chỉ giải quyết;
b. Quyết định công nhận các bên tự thỏa thuận chấm dứt tranh chấp một phần nội dung đơn khởi kiện và phần nội dung tranh chấp đó được đình chỉ giải quyết. Trong trường hợp này, phần nội dung đơn khởi kiện tự thương lượng nhưng không đạt kết quả thì HARCEN phải ra thông báo thụ lý đơn khởi kiện và giải quyết tranh chấp theo quy định của Quy tắc này;
c. Quyết định công nhận các bên tự thỏa thuận tại các điểm a, b khoản 3 Điều này là chung thẩm có hiệu lực bắt buộc đối với người phải thi hành và được gửi ngay cho các bên, gửi Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
4. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản tự thương lượng HARCEN ra thông báo thụ lý đơn và giải quyết vụ tranh chấp đối với nội dung đã tự thương lượng nhưng không đạt kết quả. Trừ trường hợp nguyên đơn rút đơn hoặc coi như rút đơn khởi kiện thì HARCEN ra thông báo trả lại đơn khởi kiện;
5. Trong trường hợp các bên họp tự thương lượng nhưng không có kết quả thì không lập biên bản tự thương lượng, HARCEN ra thông báo thụ lý đơn khởi kiện và tiến hành giải quyết vụ tranh chấp theo Quy tắc này.   

Điều 38.  Họp hoà giải và ra quyết định công nhận hòa giải thành
1. Ngay sau khi Hội đồng trọng tài được thành lập, một bên hoặc các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài triệu tập mở phiên họp hòa giải chấm dứt toàn bộ hoặc một phần nội dung đơn khởi kiện. Họp hòa giải chấm dứt tranh chấp là xu thế của quá trình hợp tác hữu nghị, cùng có lợi và các bên cùng phát triển bền vững. Họp hòa giải không bị giới hạn về số lần, nếu các bên không yêu cầu thì Hội đồng trọng tài được triệu tập các bên họp hòa giải một lần trong mỗi vụ tranh chấp;
2. Chủ tọa họp hòa giải cũng có thể là Trọng tài viên được Chủ tịch Hội đồng trọng tài phân công. Họp hòa giải được lập biên bản ghi nhận đầy đủ kết quả hòa giải thành. Trong trường hợp họp hòa giải nhưng không có kết quả thì lập biên bản hòa giải không thành. Chủ tọa, thư ký và các bên cùng ký vào biên bản. Nếu hòa giải có kết quả thì Hội đồng trọng tài hoặc Trọng tài viên Chủ tọa ra một trong các quyết định sau đây:
a. Quyết định công nhận hòa giải thành chấm dứt tranh chấp toàn bộ nội dung đơn khởi kiện và vụ tranh chấp được đình chỉ giải quyết;
b. Quyết định công nhận hòa giải thành chấm dứt tranh chấp một phần nội dung đơn khởi kiện và phần nội dung tranh chấp đó được đình chỉ giải quyết. Trong trường hợp này được coi là nguyên đơn rút một phần nội dung đơn khởi kiện tương ứng với phần nội dung đã có quyết định công nhận hòa giải thành chấm dứt tranh chấp một phần nội dung đơn khởi kiện;
c. Quyết định công nhận hòa giải thành tại các điểm a, b khoản này là chung thẩm có hiệu lực bắt buộc đối với người phải thi hành. Các quyết định này được gửi ngay cho các bên và gửi Cơ quan thi hành án có thẩm quyền
5. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không thành, hoặc phần nội dung đơn khởi kiện hòa giải không thành thì Hội đồng trọng tài phải ra quyết định mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp theo Quy tắc này.

Điều 39. Họp giải quyết tranh chấp và ra phán quyết Trọng tài
1. Họp giải quyết tranh chấp là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại mang tính quyền uy của Hội đồng trọng tài bằng phán quyết Trọng tài và vụ tranh chấp được đình chỉ giải quyết;   
2. Ngay sau khi ra quyết định mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp, Hội đồng trọng tài phải triệu tập các bên tham gia tố tụng tại phiên họp. Trừ khi các bên có thỏa thuận khác hoặc cần phải thu thập thêm chứng cứ thì có thể kéo dài thời gian triệu tập. Việc kéo dài thời gian triệu tập mở phiên họp do Hội đồng trọng tài quyết định nhưng cũng không được quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp và phải được thông báo cho các bên có liên quan biết. Trừ khi các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác;  
2. Giấy triệu tập họp lần đầu phải được gửi cho các bên trước 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày mở phiên họp theo giấy triệu tập. Họp các lần tiếp theo phải được thông báo ngay tại phiên họp hoặc gửi giấy triệu tập cho các bên trước 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày mở lại phiên họp. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
3. Các bên có thể yêu cầu triệu tập những người tham gia tố tụng khác tham gia tố tụng tại phiên họp. Nhưng phải có văn bản yêu cầu gửi Hội đồng trọng tài trước 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày mở phiên họp theo giấy triệu tập;
4. Trọng tài viên của HARCEN, trừ Trọng tài viên đã được lựa chọn hoặc chỉ định tham gia Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp. Các Trọng tài viên khác có thể được các bên mời làm Người đại diện hoặc Luật sư cho họ, nếu pháp luật không cấm và không trái đạo đức nghề nghiệp;
5. Những người khác có thể được dự phiên họp nhưng phải có văn bản cam kết tuân thủ nội quy phiên họp. Phải có sự chấp nhận của nguyên đơn, bị đơn và phải được Chủ tịch HARCEN cho phép.

Điều 40. Địa điểm họp giải quyết tranh chấp và họp khác
 1. Địa điểm họp giải quyết tranh chấp có thể ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam theo lựa chọn của các bên hoặc do Hội đồng trọng tài quyết định. Trong trường hợp thuê địa điểm thì bên thuê phải chịu toàn bộ chi phí thuê, đi lại và lưu trú (nếu có) cho việc mở phiên họp, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;
2. Trong trường hợp họp giải quyết tranh chấp trên lãnh thổ Việt Nam thì phán quyết Trọng tài được coi là ra tại Việt Nam và không phụ thuộc vào nơi mở phiên họp giải quyết tranh chấp;
3. Hội đồng trọng tài chọn địa điểm thích hợp nhất cho việc đối thoại giữa các bên, ghi nhận lời trình bày của một bên hoặc người tham gia tố tụng khác, tham vấn trọng tài, tiến hành việc thẩm định, định giá tài sản, kê biên thu giữ tài sản là hiện vật, xác minh sự việc, thu thập chứng cứ và được gọi chung là họp khác.

Điều 41. Hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp
1. Nếu có lý do chính đáng, một hoặc các bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài cho hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp. Đơn xin hoãn phiên họp phải nêu rõ lý do kèm theo tài liệu, chứng cứ xin hoãn và phải gửi đến Hội đồng trọng tài trước 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày mở phiên họp theo giấy đã triệu tập;
2. Trường hợp phiên họp phải hoãn do đơn đến chậm thì bên xin hoãn phải chịu mọi chi phí phát sinh (nếu có). Việc triệu tập mở lại phiên họp do Hội đồng trọng tài quyết định, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;
3. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Hội đồng trọng tài có thể ra quyết định hoãn phiên họp và nêu rõ lý do cần phải hoãn và quyết định ngày mở lại phiên họp.

Điều 42. Việc vắng mặt tại phiên họp
1. Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời khỏi phòng họp mà không được Hội đồng trọng tài cho phép thì được coi là rút đơn khởi kiện. Trong trường hợp này, Hội đồng trọng tài vẫn tiến hành giải quyết tranh chấp vắng mặt nguyên đơn theo yêu cầu của bị đơn hoặc theo đơn kiện lại. Hoặc ra thông báo đình chỉ việc giải quyết tranh chấp và không phải trả lại phí Trọng tài đã nộp;
2. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý chính đáng hoặc rời khỏi phòng họp mà không được Hội đồng trọng tài cho phép thì phiên họp giải quyết tranh chấp vẫn tiến hành phiên họp vắng mặt bị đơn. Trong trường hợp bị đơn kiện lại nguyên đơn thì được coi là rút đơn kiện lại. Hội đồng trọng tài ra thông báo đình chỉ việc giải quyết đơn kiện lại và không phải trả lại phí Trọng tài kiện lại đã nộp;
3. Theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, xét thấy chứng cứ đã đầy đủ, có căn cứ và xác thực thì Hội đồng trọng tài có thể mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp bằng thủ tục rút gọn mà không cần sự có mặt của một bên hoặc các bên. Thủ tục rút gọn do Hội đồng trọng tài quyết định.

Điều 43. Trình tự tố tụng tại phiên họp
1. Chủ tọa phổ biến nội quy, đọc quyết định mở phiên họp và khai mạc phiên họp. Hỏi nguyên đơn có rút hoặc thay đổi nội dung đơn khởi kiện, đơn kiện lại và hỏi các bên có tài liệu, chứng cứ mới cần được cung cấp bổ sung;
2. Trong trường hợp phiên họp giải quyết tranh chấp cần được hoãn thì Hội đồng trọng tài thông báo lý do hoãn và ấn định ngày mở lại phiên họp trước khi khai mạc phiên họp theo khoản 1 Điều này;
3. Phiên họp được tiến hành theo trình tự sau đây:
a. Chủ tọa tóm tắt nội dung tranh chấp theo đơn khởi kiện và đơn kiện lại (nếu có) được giải quyết tại phiên họp;
b. Nguyên đơn trình bày nội dung khởi kiện, đưa ra tài liệu, chứng cứ và yêu cầu cần được giải quyết;
c. Bị đơn trình bày nội dung tự bảo vệ, đưa ra tài liệu, chứng cứ để bác bỏ hoặc chấp nhận nội dung khởi kiện của nguyên đơn;
d. Bị đơn trình bày nội dung đơn kiện lại, nguyên đơn trình bày nội dung bảo vệ và chấp nhận hoặc bác đơn kiện lại (nếu có);
d. Người thứ ba có liên quan (nếu có) trình bày về sự việc có liên quan đến nội dung tranh chấp cần được xem xét giải quyết;
đ. Người làm chứng (nếu có) trình bày về sự việc biết được có liên quan đến nội dung tranh chấp, cam đoan về tính xác thực của tài liệu, chứng cứ đã cung cấp;
e. Người tham gia tố tụng khác (nếu có) trình bày về luận cứ giải quyết tranh chấp.
4. Hội đồng trọng tài hỏi xác minh (nếu có) và đối thoại giữa các bên đối với phần nội dung tranh chấp đang còn bất đồng về quan điểm giải quyết tranh chấp;
5. Hội đồng trọng tài họp (trừ Hội đồng một Trọng tài viên) thông qua phán quyết Trọng tài, phân bổ phí và chi phí Trọng tài;
6. Chủ tọa công bố phán quyết Trọng tài và tuyên bố kết thúc phiên họp;
7. Phiên họp giải quyết tranh chấp không bị hạn chế về thời gian.

Điều 44. Biên bản họp giải quyết tranh chấp
1. Biên bản họp giải quyết tranh chấp phải được ghi chép lại toàn bộ diễn biến từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên họp, gồm các nội dung sau:
a. Ngày, tháng, năm và nơi mở phiên họp;
b. Họ, tên Chủ tọa phiên họp;
c. Họ, tên Trọng tài viên (Hội đồng gồm ba Trọng tài viên);
d. Họ, tên Thư ký phiên họp;
đ. Tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn;
e. Tên, địa chỉ của những người tham gia tố tụng khác đã được Hội đồng trọng tài triệu tập hoặc mời;
g. Chủ tọa tóm tắt đơn khởi kiện, đơn kiện lại (nếu có);
h. Lời trình bày của các bên Nguyên đơn và Bị đơn;
i. Ý kiến của những người tham gia tối tụng khác (nếu có);
i. Hỏi xác minh của Hội đồng trọng và đối thoại của các bên (nếu có);
k. Ý kiến bảo lưu của các bên (nếu có);
2. Chủ tọa thay mặt Hội đồng trọng tài công bố phán quyết Trọng tài;
3. Thời điểm kết thúc phiên họp; Chủ tọa, Trọng tài viên, Thư ký, Nguyên đơn và Bị đơn cùng ký tên vào Biên bản.

Điều 45. Phán quyết Trọng tài
1. Phán quyết Trọng tài là quyết định của Hội đồng Trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung đơn khởi kiện, đơn kiện lại (nếu có) và vụ tranh chấp được đình chỉ giải quyết, gồm nội dung sau đây:
a. Ngày, tháng, năm và nơi ra phán quyết Trọng tài;
b. Họ, tên Chủ tọa phiên họp;
c. Họ, tên Trọng tài viên (Hội đồng ba Trọng tài viên);
d. Họ, tên Thư ký phiên họp;
đ. Tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn và người thứ ba (nếu có);
e. Cơ sở và căn cứ pháp lý ra phán quyết Trọng tài;
g. Quyết định của Hội đồng trọng tài;
h. Thời hạn thi hành và quyền được yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành phán quyết Trọng tài;
i. Thời hiệu yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tuyên bố phán quyết Trọng tài bị vô hiệu;
k. Chữ ký của Chủ tọa và các Trọng tài viên.
2. Phán quyết Trọng tài được giao tại phiên họp hoặc chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày sau, kể từ ngày công bố phán quyết Hội đồng trọng tài phải gửi cho các bên và gửi Cơ quan thi hành án có thẩm quyền. Các bên có quyền yêu cầu cấp bản y sao phán quyết Trọng tài và nộp phí theo mức đã niêm yết. Bản y sao phán quyết Trọng tài có giá trị như bản gốc lưu trữ tại HARCEN.

Điều 46. Sửa chữa, giải thích và ra phán quyết Trọng tài bổ sung
1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phán quyết Trọng tài, trừ khi các bên có thỏa thuận khác về thời hạn, một bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài sửa chữa lỗi chính tả, hoặc do có nhầm lẫn, tính toán sai về số liệu và phải thông báo ngay cho bên kia biết. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Hội đồng trọng tài nhận thấy yêu cầu này là chính đáng thì phải ra thông báo sửa chữa;
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phán quyết Trọng tài trừ khi các bên có thỏa thuận khác về thời hạn, một bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài giải thích rõ về những nội dung cần phải được giải thích và phải thông báo ngay cho bên kia biết. Nếu Hội đồng trọng tài nhận thấy yêu cầu là chính đáng thì phải ra thông báo giải thích trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu;
3. Trường hợp các bên không có thoả thuận khác, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phán quyết Trọng tài, một bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài ra phán quyết Trọng tài bổ sung đối với nội dung đã được giải quyết tại phiên họp nhưng không được ghi trong phán quyết Trọng tài và phải gửi cho bên kia biết. Nếu nhận thấy yêu cầu này là chính đáng thì trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Hội đồng trọng tài phải ra phán quyết Trọng tài bổ sung;
4. Trong thời hạn 10 (người) làm việc kể từ ngày công bố phán quyết Trọng tài, Hội đồng trọng tài có thể chủ động ra thông báo sửa chữa, giải thích hoặc ra phán quyết Trọng tài bổ sung và gửi ngay cho các bên có liên quan biết;
5. Trong trường hợp cần thiết Hội đồng trọng tài có thể ra gia hạn việc sửa chữa, giải thích hoặc ra phán quyết Trọng tài bổ sung nhưng cũng không được quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và phải kịp thời thông báo cho các  bên liên quan biết;
6. Thời gian sửa chữa, giải thích và ra phán quyết Trọng tài bổ sung theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này không tính vào thời hạn thi hành hoặc thời hiệu yêu cầu tuyên bố vô hiệu phán quyết Trọng tài;
7. Thông báo sửa chữa, giải thích phán quyết Trọng tài và phán quyết Trọng tài bổ sung là một phần của phán quyết Trọng tài và có hiệu lực thi hành như phán quyết Trọng tài.

Điều 47.  Đình chỉ giải quyết tranh chấp
1. Tranh chấp thương mại được đình chỉ giải quyết trong các trường hợp sau đây:
a. Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không có người thừa kế;
b. Nguyên đơn hoặc bị đơn là pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động nhưng không có pháp nhân hoặc cá nhân tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của pháp nhân đó;
c. Nguyên đơn rút và được coi là rút toàn bộ hoặc một phần nội dung đơn khởi kiện, bị đơn rút và được coi là rút toàn bộ hoặc một phần đơn kiện lại;
d. Đã có quyết định công nhận các bên tự thỏa thuận, quyết định công nhận hòa giải thành hoặc phán quyết Trọng tài;
đ. Quyết định của Tòa án có thẩm quyền tuyên phán quyết Trọng tài vô hiệu;
2. Hội đồng trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp. Nếu Hội đồng trọng tài chưa được thành lập thì Chủ tịch HARCEN ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp thuộc các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này;
3. Khi tranh chấp được đình chỉ giải quyết thì các bên không còn quyền khởi kiện yêu cầu HARCEN giải quyết lại nội dung tranh chấp đó. Nếu nội dung tranh chấp sau không có gì khác với nội dung tranh chấp đã được đình chỉ về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp. Trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này.                                                     

Điều 48. Thi hành quyết định, phán quyết Trọng tài
1. Khuyến khích người phải thi hành tự nguyện thi hành hoặc các bên tự thỏa thuận thi hành quyết định, phán quyết Trọng tài. Nếu hết thời hạn nhưng quyết định, phán quyết Trọng tài không được thi hành và không có yêu cầu tuyên bố phán quyết Trọng tài vô hiệu. Thì người được thi hành có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền cưỡng chế thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Trừ trường hợp đã có quyết định của Tòa án có thẩm quyền tuyên bố phán quyết Trọng tài vô hiệu;
2. Một hoặc các bên, hoặc Hội đồng trọng tài có thể yêu cầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng nghị giám đốc thẩm theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự đối với quyết định tuyên bố phán quyết Trọng tài vô hiệu của Tòa án có thẩm quyền;
3. Quyết định, phán quyết Trọng tài có thể được thi hành ngoài lãnh thổ Việt Nam tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ sở tại của người phải thi hành theo quy định của pháp luật tương trợ tư pháp về thi hành án dân sự.

 

CHƯƠNG IX
PHÍ, CHI PHÍ TRỌNG TÀI VÀ CHI PHÍ KHÁC

Điều 49. Phí, chi phí Trọng tài và mức thu
1. Phí Trọng tài:
a. Phí Trọng tài thu theo giá ngạch tính trên giá trị có tranh chấp. Mức thu phí Trọng tài được niêm yết tại Trụ sở chính và trên website của HARCEN;
b. Phí Trọng tài công nhận tự thương lượng hoặc công nhận hòa giải thành thu bằng 70% (bảy mươi phần trăm) phí Trọng tài tương ứng với kết quả tự thương lượng hoặc hòa giải thành.
2. Chi phí Trọng tài, gồm:
a. Chi phí thẩm định hoặc định giá tài sản, giám định tư pháp.
b. Chi phí thu thập chứng cứ hoặc thù lao làm chứng.
c. Chi phí Trọng tài nộp theo mức thông báo của Hội đồng Trọng tài;
3. Chi phí khác, gồm:
a. Chi phí thuê địa điểm họp, đi lại và lưu trú.
b. Chi phí tham vấn và cung ứng dịch vụ pháp lý theo yêu cầu;
c. Chi phí khác do tự  thỏa thuận giữa các bên liên quan

Điều 50.  Tạm ứng phí, mức phí và chi phí Trọng tài các bên phải nộp
1. Nguyên đơn phải nộp tạm ứng phí Trọng tài theo thông báo đơn khởi kiện, bị đơn phải nộp tạm ứng phí Trọng tài kiện lại theo thông báo của Hội đồng trọng tài;
2. Bên nhận thông báo của Hội đồng trọng tài phải nộp tạm ứng chi phí Trọng tài; nộp tạm ứng phí và chi phí Trọng tài mới phát sinh.
3. Phí, chi phí Trọng tài các bên phải nộp theo quyết định công nhận các bên tự thỏa thuận, quyết định công nhận hòa giải thành hoặc phán quyết Trọng tài.

Điều 51. Phân bổ phí và chi phí Trọng tài
1. Căn cứ lỗi của các bên, Hội đồng trọng tài phân bổ phí, chi phí Trọng tài theo tỷ lệ (%) mà mỗi bên phải gánh chịu tương ứng với mức độ lỗi gây ra tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng, giao dịch. Trừ khi các bên có thỏa thuận khác;
 2. Trong trường hợp cần được xem xét miễn giảm phí Trọng tài thì do Chủ tịch HARCEN quyết định theo đề nghị của Hội đồng trọng tài. Trường hợp phí và chi phí Trọng tài được thanh toán trích trong giá trị thu được từ tài sản tranh chấp thì phải ghi đầy đủ trong quyết định hoặc phán quyết Trọng tài và được ưu tiên thanh toán trước;
3. Phí và các chi phí Trọng tài thu bằng đồng tiền Việt Nam. Trừ trường hợp Chi nhánh đặt tại nước ngoài hoặc nơi họp giải quyết tranh chấp ở nước ngoài thì có thể thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

 

CHƯƠNG X
NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 52. Giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài
1. Vụ tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì thời hạn tố tụng có thể dài hơn, do Hội đồng trọng tài quyết định và căn cứ theo Văn thư giao dịch trong quá trình giải quyết tranh chấp;
2. Hội đồng trọng tài có thể áp dụng Quy tắc tố tụng UNCITRAL hoặc Quy tắc tố tụng của Trọng tài nước sở tại nơi giải quyết tranh chấp;
3. Trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp, Hội đồng trọng tài có thể dùng tiếng nước ngoài mà các bên lựa chọn cùng sử dụng nhưng phải được dịch ra tiếng Việt (song ngữ) lập hồ sơ lưu trữ.

Điều 53. Chế độ lưu trữ hồ sơ
1. Hồ sơ giải quyết tranh chấp tại HARCEN phải được lưu trữ trong thời gian 05 (năm) năm, kể từ ngày tranh chấp được đình chỉ giải quyết theo Điều 47 Quy tắc này và theo chế độ bảo mật của Nhà nước. Việc hủy hồ sơ hết thời hạn lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành;
2. Chi nhánh đặt tại nước ngoài thì thời hạn, chế độ lưu trữ và hủy hồ sơ hết thời hạn lưu trữ có thể được thực hiện theo pháp luật của nước sở tại nơi Chi nhánh đặt trụ sở.

Điều 54. Sửa đổi, bổ sung
1. Quy tắc này được sửa đổi, bổ sung khi có từ trên 50% Trọng tài viên đề nghị hoặc theo đề nghị của Chủ tịch HARCEN;
2. Việc sửa đổi, bổ sung do Đại hội Trọng tài viên của HARCEN quyết định và phải có kết quả trên 50% Trọng tài viên đồng ý thông qua bằng biểu quyết trực tiếp hoặc có thể bằng gửi văn bản hoặc thư điện tử. Trong trường hợp kết quả biểu quyết ngang nhau (50/50) thì bên có biểu quyết của Chủ tịch HARCEN là kết quả được thông qua.

Điều 55. Hiệu lực áp dụng
1. Quy tắc này là phù hợp với quy định của Luật Trọng tài thương mại và quy định của pháp luật liên quan;
2. Quy tắc này gồm X Chương 55 Điều, đã được Đại hội Trọng tài viên của HARCEN biểu quyết đồng ý thông qua ngày 10/3/2020 và có hiệu lực áp dụng kể từ ngày Quy tắc này được công bố;
3. Trong trường hợp các quy định về trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại không có trong Quy tắc này, hoặc có nội dung trái với Luật Trọng tài thương mại hoặc trái với quy định của pháp luật liên quan, thì Hội đồng trọng tài áp dụng theo quy định của Luật Trọng tài thương mại hoặc áp dụng theo quy định của pháp luật liên quan để giải quyết tranh chấp.


                ……………………………………………………………………….............................................................................................................................................................

Quy tắc này đã được Đại hội Trọng tài viên của HARCEN thông qua và công bố theo quy định của pháp luật. Có hiệu lực áp dụng để giải quyết các vụ tranh chấp thương mại tại HARCEN, kể từ ngày 15 tháng 05 năm 2020.